Tre khổng lồ - giải pháp phục hồi sinh thái rừng

Phạm S - Thứ Ba, 14/07/2026 , 09:57 (GMT+7)

Lâm Đồng Việc nghiên cứu phát triển tre khổng lồ tại Lâm Đồng không chỉ hướng đến mục tiêu phục hồi hệ sinh thái mà còn mở ra cơ hội hình thành ngành công nghiệp chế biến.

Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Lâm Đồng có quy mô diện tích tự nhiên và tài nguyên rừng thuộc nhóm lớn nhất cả nước. Bên cạnh những vùng rừng nguyên sinh có giá trị bảo tồn cao, địa phương vẫn còn diện tích đáng kể rừng nghèo kiệt, đất lâm nghiệp sau khai thác hoặc suy thoái cần được phục hồi bằng các giải pháp lâm sinh hiệu quả.

Việc nghiên cứu phát triển tre khổng lồ tại Lâm Đồng không chỉ hướng đến mục tiêu phục hồi hệ sinh thái mà còn mở ra cơ hội hình thành ngành công nghiệp chế biến tre quy mô lớn, tạo giá trị gia tăng cao và đóng góp vào chiến lược phát triển xanh của địa phương.

Sự cần thiết làm giàu rừng để đạt mục tiêu tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng có điều kiện khí hậu ôn hòa, lượng mưa cao, đất đỏ bazan và hệ thống sinh thái đa dạng, rất thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp lâu năm. Tuy nhiên, nhiều diện tích rừng tự nhiên sau khai thác hoặc chịu tác động kéo dài đã giảm mạnh về mật độ cây, trữ lượng gỗ và khả năng tái sinh. Những khu vực này thường có các đặc điểm: Mật độ cây gỗ thấp; khả năng che phủ chưa cao; đất bị rửa trôi, suy giảm hữu cơ; giá trị kinh tế từ lâm sản rất thấp;người dân khó có nguồn thu nhập ổn định.

Diện tích rừng Việt Nam và một số tỉnh Nam Trung Bộ.

Nếu không có giải pháp phục hồi thích hợp, quá trình suy thoái sẽ tiếp tục diễn ra, làm giảm khả năng hấp thụ carbon và ảnh hưởng đến an ninh nguồn nước. Lâm Đồng hiện nay có diện tích rừng lớn nhất cả nước 1.245.308 ha, trong đó có hàng trăm ngàn rừng nghèo kiệt, do đó việc tổ chức trồng tre khổng lồ - giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng và động lực phát triển kinh tế xanh tại Lâm Đồng là yêu cầu cấp thiết trong tương lai.

Tiềm năng sinh thái và kinh tế của tre khổng lồ

Thị trường nguyên liệu tre đến năm 2030 dự báo tăng trưởng mạnh nhờ xu hướng tiêu dùng xanh, công nghệ chế biến sâu biến tre thành vật liệu thay thế gỗ cao cấp, và mục tiêu xuất khẩu mặt hàng nông thôn đạt trên 6 tỷ USD/năm. Nhu cầu tre cao, thị trường carbon tiền tỷ và xây dựng bền vững sẽ thúc đẩy quy hoạch vùng nguyên liệu tre của nhiều địa phương có dư địa phát triển.

Trong xu thế phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn, tre được nhiều quốc gia xem là "vật liệu xanh của thế kỷ XXI". Không chỉ cung cấp nguyên liệu thay thế gỗ tự nhiên, tre còn góp phần giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện chất lượng đất và tạo sinh kế ổn định cho cộng đồng.

Tre khổng lồ là nhóm cây thân thảo hóa gỗ có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. Trong điều kiện thuận lợi, măng có thể phát triển hàng chục centimet đến trên một mét mỗi ngày tùy loài. Sau khoảng 3 - 5 năm, rừng tre có thể bước vào giai đoạn khai thác ổn định.

Tre khổng lồ có nhiều đặc điểm ưu việt, là cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu; đặc điểm nổi bật là gần như toàn bộ cây tre đều có thể được sử dụng, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm chất thải.

So sánh định vị chiến lược tre khổng lồ với một số cây trồng khác.

Chuỗi giá trị và định hướng hợp tác của Công ty ECOBAMBU

Công ty cổ phần tre sinh thái Ecobambu là doanh nghiệp tiên phong trồng tre khổng lồ. Phương châm phát triển bám sát mô hình liên kết "Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Chính quyền - Người dân" được xem là nền tảng quan trọng nhằm bảo đảm đầu ra ổn định, chuyển giao công nghệ và phát triển bền vững vùng nguyên liệu.

EcoBambu xây dựng các vùng trồng tre sinh khối lớn khai thác măng, gỗ, tín chỉ cacbon; dựa trên các tiêu chí bền vững SDGs của Liên hợp quốc và cam kết giảm phát thải Net-Zero toàn cầu. Mô hình phát triển của Công ty BAMBU hướng đến xây dựng chuỗi giá trị tre khép kín theo nguyên tắc kinh tế tuần hoàn và kinh tế sinh học. EcoBambu hướng tới phát triển hệ sinh thái bền vững không chỉ về kinh tế mà còn môi trường và đóng góp cho xã hội, cộng đồng.

Định hướng này bao gồm:

  • Phát triển vùng nguyên liệu tre quy mô lớn.
  • Liên kết với người dân và hợp tác xã.
  • Đầu tư công nghệ chế biến sâu.
  • Phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
  • Tham gia thị trường vật liệu xanh và tín chỉ carbon.

Các nhóm sản phẩm định hướng phát triển gồm:

  • Thân tre làm vật liệu xây dựng.
  • Gỗ tre kỹ thuật.
  • Ván ép tre.
  • Đồ nội thất cao cấp.
  • Măng tre thương phẩm.
  • Than sinh học (biochar).
  • Than hoạt tính.
  • Viên nén năng lượng.
  • Phân hữu cơ từ phụ phẩm.
  • Nguyên liệu cellulose và sợi tre.

Bước đầu xưởng chế biến sinh khối tre Nezbambu Quảng Trực công suất 100 tấn tre nguyên liệu/ngày. Sản phẩm đầu ra gồm dăm gỗ tre, viên nén, than nướng, than sinh học (Biochar), than hoạt tính (lọc nước, y tế,mỹ phẩm); hiện nay đã ký nhiều đối tác trong và ngoài nước. Hệ sinh thái Ecobambu & Nezbambu tiếp tục xây dựng tổ hợp chế biến sinh khối thứ 2 công suất 25,000-30,000 tấn tre nguyên liệu/tháng tại tỉnh Lâm Đồng, cần vùng nguyên liệu tối thiểu 50,000ha.

Tác giả (mặc áo màu hồng) đi khảo sát vườn ươm tre khổng lồ.

Cần có giải pháp đồng bộ để tre khổng lồ góp phần đạt mục tiêu Netzero 2050

Tre khổng lồ không nhằm thay thế rừng tự nhiên giàu mà phù hợp để phục hồi các khu vực rừng nghèo kiệt, đất trống hoặc vùng lâm nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo quy hoạch và quy định pháp luật.  Nếu được quy hoạch hợp lý, tre khồng lồ có thể đồng thời mang lại các lợi ích:

Tăng độ che phủ đất; giảm xói mòn; phục hồi chất lượng đất; gia tăng hấp thụ carbon;tạo việc làm cho cộng đồng; cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến và thúc đẩy phát triển kinh tế xanh cho địa phương.Việc kết hợp nghiên cứu khoa học, công nghệ chế biến hiện đại và cơ chế liên kết chuỗi sẽ quyết định hiệu quả của mô hình này trong dài hạn.

Vận chuyển cây giống.

Tre khổng lồ trồng ở Quảng Ngãi.

Tre khổng lồ là đối tượng cây trồng có nhiều ưu thế trong phục hồi rừng nghèo kiệt, phát triển kinh tế xanh và thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh của Lâm Đồng. Với tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng hấp thụ carbon cao, chi phí đầu tư hợp lý và hệ thống sản phẩm đa dạng, tre có tiềm năng trở thành một trong những ngành nguyên liệu sinh học quan trọng của địa phương.

Để hiện thực hóa tiềm năng này, trong quá trình tổ chức sản xuất cần chú ý:

  • Điều tra, đánh giá và quy hoạch các vùng rừng nghèo kiệt phù hợp cho phát triển tre.
  • Xây dựng các mô hình thí điểm kết hợp phục hồi sinh thái và phát triển sinh kế.
  • Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu và hình thành chuỗi giá trị hoàn chỉnh.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu giống tre năng suất cao, thích nghi với điều kiện sinh thái Lâm Đồng.
  • Kết nối với thị trường vật liệu xanh, tín chỉ carbon và các chương trình tài chính khí hậu quốc tế.

 Việc phát triển tre khổng lồ theo hướng kinh tế xanh không chỉ góp phần phục hồi tài nguyên rừng mà còn mở ra một ngành kinh tế xanh mới, tạo giá trị gia tăng cao, đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững và phát thải ròng bằng "0" của Việt Nam đến năm 2050. 

Phạm S
Tin khác
Hồ tiêu giảm phát thải với nông nghiệp tái sinh
Hồ tiêu giảm phát thải với nông nghiệp tái sinh

Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, trong đó có giảm phát thải, ngành hồ tiêu Việt Nam đang thực hiện các mô hình nông nghiệp tái sinh.

Nông nghiệp tái sinh mở con đường mới cho nông sản Việt
Nông nghiệp tái sinh mở con đường mới cho nông sản Việt

Trước biến đổi khí hậu, nông nghiệp tái sinh là hướng đi bền vững, góp phần phục hồi hệ sinh thái, nâng cao giá trị nông sản và cải thiện sinh kế cho nông dân.

Cô Tô ký sự: [Bài cuối] Người thuần hóa ong rừng, bán mật 1 triệu đồng/lít
Cô Tô ký sự: [Bài cuối] Người thuần hóa ong rừng, bán mật 1 triệu đồng/lít

11 năm trước tôi theo anh Hoàng Văn Thanh luồn lách qua nhiều vách núi, một bên đá lởm chởm, một bên biển sóng trào trên đảo Cô Tô để tìm tổ ong rừng.

Arabica Sơn La: [Bài 1] Từ vùng nguyên liệu đến hệ sinh thái ngành hàng
Arabica Sơn La: [Bài 1] Từ vùng nguyên liệu đến hệ sinh thái ngành hàng

Không phải ngẫu nhiên mà nhiều chuyên gia cà phê đặc sản trong và ngoài nước ngày càng nhắc đến Arabica Sơn La như một trong những vùng cà phê có tiềm năng nhất Đông Nam Á.

Hợp tác xã liên kết sản xuất nâng cao chuỗi giá trị nông sản
Hợp tác xã liên kết sản xuất nâng cao chuỗi giá trị nông sản

An Giang Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giúp hình thành vùng nguyên liệu quy mô lớn, kiểm soát chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, tạo đầu ra ổn định cho nông sản.

Tri thức khoa học mở đường cho nông dân phát triển bền vững
Tri thức khoa học mở đường cho nông dân phát triển bền vững

Thông qua việc áp dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, nhiều hợp tác xã tại TP. HCM đã giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng đem lại lợi nhuận cao.

Nuôi cá nước lạnh ở Mường Hum thu tiền tỷ
Nuôi cá nước lạnh ở Mường Hum thu tiền tỷ

Tận dụng khí hậu mát mẻ cùng nguồn nước dồi dào, người dân Mường Hum, Lào Cai đã phát triển nghề nuôi cá nước lạnh theo hướng hàng hóa, tạo nguồn thu nhập ổn định.

Đất sống lại, chè trung du cổ hồi sinh
Đất sống lại, chè trung du cổ hồi sinh

THÁI NGUYÊN Từ phế phụ phẩm bỏ đi, than sinh học được tạo ra để phục hồi đất bạc màu. Khi đất lấy lại sức sống, những gốc chè trung du cổ cũng từng bước hồi sinh.

Vị ngọt hạt gạo OCOP Đức Lan và nỗi trăn trở giữ bờ xôi ruộng mật
Vị ngọt hạt gạo OCOP Đức Lan và nỗi trăn trở giữ bờ xôi ruộng mật

LÂM ĐỒNG Hành trình đưa hạt gạo ST25 đạt OCOP 4 sao của HTX Đức Bình là câu chuyện đẹp về nông nghiệp tử tế, nhưng cũng đầy lo âu trước bài toán giữ đất phát triển.

'Gắn tuổi cho cây' để kể chuyện làm nông
'Gắn tuổi cho cây' để kể chuyện làm nông

Cần Thơ 'Gắn tuổi cho cây' khiến khu vườn trở nên đặc biệt. Mỗi cây có 'lý lịch' rõ ràng, về tuổi đời, nguồn gốc và câu chuyện của nhiều thế hệ gìn giữ khu vườn.

Những tri thức trẻ miền Tây 'đánh thức' giá trị cây lục bình
Những tri thức trẻ miền Tây 'đánh thức' giá trị cây lục bình

Cần Thơ Lục bình đang trở thành nguồn nguyên liệu có giá trị, được những tri thức trẻ khai thác, nâng tầm thành sản phẩm xuất khẩu, tạo sinh kế và thúc đẩy kinh tế xanh.