Giá lúa gạo hôm nay 20/7 ở trong nước
Thị trường lúa gạo ngày 20/7/2026 chưa có biến động mới ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (20/7) vẫn ghi nhận chiều hướng đứng yên. Nông dân vẫn giữ giá đối với lúa đẹp, nhưng thương lái mua thận trọng khiến lượng giao dịch mới chưa nhiều.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.850-7.000 |
| Lúa OM 5451 (tươi) | 6.400-6.500 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.800-7.000 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 6.100-6.300 |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.100-6.200 |
Còn giá gạo hôm nay (20/7) ít biến động cho thấy nguồn cung và nhu cầu đang ở trạng thái tương đối cân bằng. Giao dịch chưa thật sự sôi động, nhưng nhu cầu chế biến và thực hiện các đơn hàng xuất khẩu vẫn giúp giá không giảm sâu.
| Gạo nguyên liệu | Giá (đồng/kg) |
| IR 504 | 9.200-9.300 |
| CL 555 | 9.500-9.600 |
| OM 5451 | 9.500-9.600 |
| OM 18 | 8.700-8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 |
| OM 380 | 7.500-7.600 |
| Sóc Thơm | 7.500-7.600 |
Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 20/7/2026 mới nhất
| Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) |
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.000-17.000 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000-16.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.000-15.500 |
| Gạo thường | 13.000-14.000 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.200-8.300 đồng/kg, còn cám duy trì trong khoảng 7.900-8.050 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 20/7/2026 ghi nhận chiều hướng đứng yên so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 20/7 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam tiếp tục ghi nhận chiều hướng ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn.
| Quốc gia | Chủng loại | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 513-517 |
| Gạo thơm 5% tấm | 510-520 | |
| Gạo thơm 100% tấm | 348-352 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 478-482 |
| Gạo 100% tấm | 409-413 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 350-354 |
| Gạo 100% tấm | 280-284 |
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 20/7
Nhật Bản đang thúc đẩy mở rộng ứng dụng bột gạo trong ngành thực phẩm nhằm khuyến khích tiêu thụ gạo nội địa, trong bối cảnh lượng gạo sử dụng bình quân đầu người tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều năm. Đầu tháng 7, Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản (MAFF) đã tổ chức sự kiện giới thiệu các sản phẩm chế biến từ bột gạo với sự tham gia của 22 doanh nghiệp đến từ nhiều địa phương.
Tại triển lãm, các doanh nghiệp trưng bày nhiều dòng bánh và thực phẩm như bánh quy, bánh brownie, bánh cuộn baumkuchen... được sản xuất với tỷ lệ bột gạo từ 10% đến 100%. Đáng chú ý, Công ty Edelweiss đã giới thiệu phiên bản bánh quy polvoron của Tây Ban Nha sử dụng hoàn toàn bột gạo thay thế bột mì. Doanh nghiệp cho biết nguyên liệu này không chỉ giúp đơn giản hóa quy trình sản xuất mà còn tạo hương vị đặc trưng phù hợp với khẩu vị người Nhật.
Theo MAFF, nhu cầu đối với bột gạo trên thị trường quốc tế đang gia tăng nhờ đặc tính không chứa gluten, phù hợp với người bị dị ứng hoặc không dung nạp gluten. Chính phủ Nhật Bản đặt mục tiêu nâng lượng tiêu thụ bột gạo trong nước lên 118 triệu kg vào năm 2030, gấp đôi so với năm 2025.
Bên cạnh việc hỗ trợ đầu ra cho ngành trồng lúa, cơ quan này kỳ vọng người tiêu dùng sẽ lựa chọn các sản phẩm từ bột gạo vì chất lượng, giá trị dinh dưỡng và hương vị. Theo thống kê, lượng gạo tiêu thụ bình quân đầu người tại Nhật Bản trong năm tài chính kết thúc vào tháng 3/2026 đã giảm 6,1%, xuống còn 4.435 gram mỗi tháng.





















