Giá lúa gạo hôm nay 19/7 ở trong nước
Thị trường lúa gạo ngày 19/7/2026 ít có thay đổi mới ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (19/7) vẫn giao dịch mua bán chậm. Tại An Giang, thương lái chủ yếu lấy lúa đã cọc, giao dịch mua bán mới chậm, giá một số loại lúa tươi biến động trái chiều.
Đối với Đồng Tháp, nông dân chào giá nhích nhẹ với lúa đẹp, tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán mới vẫn chậm, giá lúa các loại tương đối ổn định.
Tình trạng tương tự cũng diễn ra tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau và Tây Ninh, khi sức mua yếu khiến giá lúa gần như đi ngang.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.850-7.000 |
| Lúa OM 5451 (tươi) | 6.400-6.500 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.800-7.000 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 6.100-6.300 |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.100-6.200 |
Còn giá gạo hôm nay (19/7) cũng đang duy trì ổn định, lượng giao dịch ít.
| Gạo nguyên liệu | Giá cả (đồng/kg) |
| IR 504 | 9.200-9.300 |
| CL 555 | 9.500-9.600 |
| OM 5451 | 9.500-9.600 |
| OM 18 | 8.700-8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 |
| OM 380 | 7.500-7.600 |
| Sóc Thơm | 7.500-7.600 |
Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 19/7/2026 mới nhất
| Gạo bán lẻ | Giá cả (đồng/kg) |
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.000-17.000 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000-16.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.000-15.500 |
| Gạo thường | 13.000-14.000 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.200-8.300 đồng/kg, còn cám duy trì trong khoảng 7.900-8.050 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 19/7/2026 ghi nhận chiều hướng đứng yên so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 19/7 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam vẫn chưa có thay đổi mới.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn.
| Quốc gia | Chủng loại | Giá cả (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 513-517 |
| Gạo thơm 5% tấm | 510-520 | |
| Gạo thơm 100% tấm | 348-352 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 478-482 |
| Gạo 100% tấm | 409-413 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 350-354 |
| Gạo 100% tấm | 280-284 |
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.





















