Giá vàng hôm nay 3/1/2026 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay lúc 7h00 (theo giờ VN) đang ở quanh ngưỡng giá 4.332,1 - 4.332,6 USD/ounce. Hôm qua, giá kim loại quý này tăng 13,9 USD; lên mức 4.330,3 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới tiếp tục tăng và đang nằm trên ngưỡng 4.330 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD hồi phục.
Tại thời điểm khảo sát, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,17%; ở mức 98,45.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 3/1 trên thế giới mới nhất (tính đến 7h00). Ảnh: Kitco
Giá vàng thế giới hôm qua tăng tốt khi căng thẳng giữa các cường quốc và hy vọng về việc Mỹ cắt giảm lãi suất đã thúc đẩy sự quan tâm của nhà đầu tư đối. Nhu cầu trú ẩn an toàn tăng cao trong bối cảnh căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran.
Thị trường vàng bước vào năm 2026 với tâm lý tích cực hơn sau giai đoạn chốt lời cuối năm trước, khi lực mua quay trở lại nhờ những rủi ro địa chính trị kéo dài và kỳ vọng Fed sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm nay.
Theo đánh giá của giới phân tích, đà điều chỉnh từ các mức đỉnh lịch sử đã tạo nền giá hấp dẫn hơn, qua đó kích thích nhu cầu ở cả thị trường tài chính lẫn tiêu dùng vật chất.
Tại các thị trường trọng điểm như Ấn Độ và Trung Quốc, giá vàng đã lần đầu tiên trong khoảng hai tháng được giao dịch cao hơn giá trị nội tại, phản ánh sự phục hồi của nhu cầu bán lẻ sau thời gian trầm lắng.
Dự báo giá vàng 9999 24k 18K SJC DOJI PNJ ngày 3/1 tăng hay giảm?
Trước đó, vàng thỏi đã ghi nhận mức tăng tới 64% trong năm 2025, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1979, nhờ loạt yếu tố hỗ trợ gồm việc Fed cắt giảm lãi suất, căng thẳng địa chính trị leo thang, các ngân hàng trung ương đẩy mạnh mua vào và dòng vốn gia tăng tại các quỹ ETF vàng.
Bước sang năm 2026, nhiều tổ chức tài chính lớn tiếp tục duy trì quan điểm lạc quan, cho rằng lợi suất thực giảm, triển vọng kinh tế toàn cầu còn nhiều bất định và những rủi ro chính trị tại Mỹ sẽ tiếp tục nâng đỡ giá kim loại quý.
Một số dự báo thậm chí cho rằng vàng có thể tiến gần mốc 5.000 USD/ounce trong năm tới, dù đà tăng được nhận định sẽ diễn ra không đồng đều. Trong bối cảnh nhà đầu tư kỳ vọng Fed sẽ hạ lãi suất ít nhất hai lần, các tài sản không mang lại lợi suất như vàng được cho là sẽ tiếp tục hưởng lợi.
Như vậy, giá vàng hôm nay 3/1/2026 tại thị trường thế giới (lúc 7h00) đang giao dịch quanh mức 4.332 USD/ounce.
Dự báo giá vàng hôm nay 3/1/2026 ở trong nước
Tính đến 7h00 ngày 3/1, thị trường vàng trong nước tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng giá 150,80-154,00 triệu đồng/lượng.
Chốt phiên hôm qua, giá vàng 9999 ít thay đổi khi chỉ tăng 300 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và bán tại Mi Hồng so với đầu phiên.
Bảng giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC chốt phiên hôm qua 2/1. Tổng hợp: Bàng Nghiêm
Theo đó:
- Vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) đang niêm yết ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Mi Hồng giao dịch quanh ngưỡng 152,80-154,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Còn giá vàng nhẫn và nữ trang không có biến động mới so với phiên đầu phiên.
Thường biến động theo thị trường thế giới, dự báo giá vàng hôm nay 3/1/2026 ở trong nước có thể sẽ tăng.
Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 3/1/2026
Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên hôm qua 2/1/2026. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| TP.HCM | ||
| Vàng SJC 1 - 10 lượng | 150.800 | 152.800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 150.800 | 152.820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 150.800 | 152.830 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.900 | 148.900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 145.900 | 149.000 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 143.900 | 147.400 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 140.441 | 145.941 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 102.211 | 110.711 |
| Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 91.892 | 100.392 |
| Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 81.573 | 90.073 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 77.593 | 86.093 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 53.122 | 61.622 |
Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên hôm qua 2/1/2026























