Giá vàng hôm nay 2/1 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay (lúc 8h40) đang ở quanh giá 4.346,3 - 4.346,8 USD/ounce. Hôm qua, giá kim loại quý này neo ở mức 4.317,5 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới bật tăng mạnh và áp sát mốc 4.350 USD/ounce, trong bối cảnh đồng USD quay đầu giảm.
Tại thời điểm khảo sát, DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) mất 0,15%; ở mức 98,17.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 2/1/2026 trên thế giới mới nhất (lúc 8h40). Ảnh: Kitco
Thị trường vàng thế giới tăng mạnh sau ngày đầu mở cửa giao dịch năm 2026 khi nhu cầu trú ẩn tiếp tục đi lên khi căng thẳng địa chính trị gia tăng.
Theo bà Chantelle Schieven, Trưởng bộ phận nghiên cứu tại Capitalight Research, dù ngày càng có nhiều lo ngại rằng đợt tăng giá vàng năm 2025 đã đẩy thị trường vào vùng quá mua, kim loại quý vẫn khó giảm mạnh vào năm 2026.
Động lực chính tới từ nhu cầu mua vào vàng của các ngân hàng trung ương - xu hướng kéo dài từ năm 2022 tới nay và dự báo sẽ duy trì mạnh trong năm 2026.
"Nhu cầu mua vàng của ngân hàng trung ương các nước và nhu cầu đầu tư có thể đẩy giá vàng lên 5.000 USD/ounce vào năm 2026", bà Chantelle Schieven dự báo.
Giá vàng đã tăng mạnh trong năm 2025 nhưng nhiều chuyên gia cho rằng còn dư địa tăng lớn trong năm 2026. Sự đan xen giữa kinh tế, rủi ro và chính sách sẽ quyết định xu hướng của kim loại quý.
Năm 2026, phần lớn các tổ chức tài chính lớn vẫn giữ quan điểm tích cực đối với vàng. Nhiều ngân hàng dự báo giá vàng bình quân dao động trong vùng 4.500 - 4.700 USD/ounce và trong những kịch bản thuận lợi, giá có thể tiến sát hoặc vượt mốc 5.000 USD.
Bảng giá vàng hôm nay 2/1/2026 tại SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC
Đánh giá về xu hướng ngắn hạn, giá kim loại quý này sẽ chịu tác động mạnh từ các dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực hơn dự kiến, đặc biệt là thị trường lao động duy trì trạng thái ổn định theo các báo cáo kinh tế gần đây. Các tín hiệu này khiến kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ của Fed bị điều chỉnh lùi lại, qua đó làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng.
Theo ông Josh Phair, Giám đốc điều hành Scottsdale Mint, mối liên hệ truyền thống giữa lãi suất và giá kim loại quý đang suy yếu khi thị trường chuyển trọng tâm sang yếu tố khan hiếm vật chất và cạnh tranh địa chính trị.
Ông cho rằng việc các sở giao dịch nâng mức ký quỹ có thể gây ra các đợt điều chỉnh mạnh trong ngắn hạn, song lực cầu đối với vàng vật chất, đặc biệt từ nhà đầu tư dài hạn và tổ chức, thường đủ lớn để hấp thụ lượng bán ra sau các cú rung lắc.
Như vậy, giá vàng hôm nay 2/1/2026 trên thế giới (lúc 8h40) đang giao dịch ở mức 4.346 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 2/1 ở trong nước
Tính đến 8h40 hôm nay (2/1), thị trường vàng trong nước vẫn không có thay đổi mới so với hôm qua.
Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 2/1/2026
Theo đó:
- Giá vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) niêm yết ở mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Giá vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý đang niêm yết quanh mức 150,30-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch tại 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch với mức 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM niêm yết quanh ngưỡng 150,80-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Mi Hồng đang thu mua với mức 151,60-152,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Biểu đồ giá vàng 9999 mới nhất ngày 2/1 tại Công ty SJC (lúc 8h40)
Như vậy, giá vàng hôm nay 2/1/2026 ở trong nước (lúc 8h40) đang niêm yết quanh mức 150,30-152,80 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 2/1 mới nhất
Dưới đây là bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC mới nhất ngày 2/1/2026 (lúc 8h40). Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| TP.HCM | ||
| Vàng SJC 1 - 10 lượng | 150.800 | 152.800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 150.800 | 152.820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 150.800 | 152.830 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.900 | 148.900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 145.900 | 149.000 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 143.900 | 147.400 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 140.441 | 145.941 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 102.211 | 110.711 |
| Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 91.892 | 100.392 |
| Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 81.573 | 90.073 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 77.593 | 86.093 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 53.122 | 61.622 |
Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC hôm nay 2/1/2026 (tính đến 8h40)


























