Giá vàng hôm nay 6/7 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay (lúc 9h50) đang có giá 4.173,5 USD/ounce. Tuần qua, giá kim loại quý này đã tăng mạnh lên mức 4.175,7 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới quay đầu giảm khá mạnh và đang hướng về ngưỡng 4.170 USD/ounce. Trong bối cảnh, đồng USD hồi phục.
Tại thời điểm khảo sát, DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) nhích nhẹ 0,08%; đạt ngưỡng 100,94.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 6/7/2026 trên thế giới mới nhất (lúc 9h50). Ảnh: TradingView
Thị trường vàng toàn cầu đã được lực hỗ trợ sau báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ, khi số liệu kém tích cực đã làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm siết chặt chính sách tiền tệ. Đồng USD tiếp tục suy yếu sau khi báo cáo được công bố, trong khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh mức 4,5%, tạo môi trường tương đối thuận lợi cho kim loại quý. Tuy nhiên, giới đầu tư vẫn để ngỏ khả năng Fed có thể nâng lãi suất thêm một lần nữa vào cuối năm, khiến triển vọng ngắn hạn của vàng chưa hoàn toàn rõ ràng.
Bên cạnh yếu tố chính sách tiền tệ, diễn biến tại eo biển Hormuz cũng thu hút sự quan tâm của thị trường. Hoạt động vận tải qua tuyến hàng hải chiến lược này đang dần trở lại bình thường, kéo giá dầu WTI về khoảng 68,7 USD/thùng và dầu Brent xuống gần 72 USD/thùng, tương đương mức trước khi xung đột leo thang.
Dù vậy, các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong khi những bất đồng liên quan đến việc quản lý và thu phí quá cảnh eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết. Giá năng lượng hạ nhiệt giúp giảm áp lực lạm phát, qua đó hạn chế sức ép lên Fed và góp phần hỗ trợ giá vàng hôm nay đứng vững ở mức tốt.
Bảng giá vàng hôm nay 6/7/2026 tại SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC
Theo các chuyên gia của HSBC, vàng không ghi nhận mức tăng quá mạnh trong giai đoạn căng thẳng tại Trung Đông mà chủ yếu biến động theo xu hướng của thị trường tài chính. Phân tích của ngân hàng này cho thấy lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ vẫn là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến diễn biến của giá vàng. Trong ngắn hạn, lợi suất thực ở mức cao và đồng USD vẫn là những yếu tố kìm hãm đà tăng của kim loại quý.
Tuy nhiên, HSBC cho rằng triển vọng trung và dài hạn vẫn tích cực nhờ nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư, hoạt động mua vàng liên tục của các ngân hàng trung ương và dòng vốn ổn định vào các quỹ ETF vàng. Hai chuyên gia Willem Sels và Lucia Ku dự báo giá vàng còn dư địa tăng trong những tháng cuối năm khi các động lực hỗ trợ dài hạn tiếp tục được duy trì, bất chấp những biến động ngắn hạn từ chính sách tiền tệ và thị trường năng lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay 6/7/2026 trên thế giới (lúc 9h50) đang giao dịch quanh mức 4.173 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 6/7 ở trong nước
Tính đến 9h50 hôm nay (6/7), giá vàng trong nước không có thay đổi mới so với thời điểm hôm qua.
Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 6/7/2026
Theo đó:
- Vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) niêm yết ở mức 148,40-151,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý đang niêm yết quanh mức 148,40-151,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch tại 148,40-151,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch với mức 148,40-151,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM niêm yết quanh ngưỡng 148,40-151,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Còn vàng Mi Hồng đang thu mua với mức 149,00-150,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Biểu đồ giá vàng 9999 mới nhất ngày 6/7 tại Công ty SJC (lúc 9h50). Ảnh: SJC
Như vậy, giá vàng hôm nay 6/7/2026 ở trong nước (lúc 9h50) đang niêm yết quanh mức 148,40-151,40 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 6/7 mới nhất
Dưới đây là bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC mới nhất ngày 6/7/2026 (lúc 9h50). Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| Vàng SJC 1 - 10 lượng | 148.400 | 151.400 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 148.400 | 151.420 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148.400 | 151.430 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 148.300 | 151.300 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 148.300 | 151.400 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 146.300 | 149.800 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 141.317 | 148.317 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 103.011 | 112.511 |
| Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 92.524 | 102.024 |
| Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 82.037 | 91.537 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 77.992 | 87.492 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 53.123 | 62.623 |
Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC hôm nay 6/7/2026 (tính đến 9h50)






















