Giá vàng hôm nay 31/8 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay đang ở quanh giá 3.447,4 - 3.447,9 USD/ounce. Hôm qua, giá kim loại quý này neo ở mức 3.447,4 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới duy trì ổn định và áp sát ngưỡng cao 3.450 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD giữ ở ngưỡng thấp.
Tại thời điểm khảo sát, DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) có mức 97,77.
Thị trường vàng thế giới tuần này liên tục tăng mạnh trong bối cảnh đồng USD suy yếu kéo dài và kỳ vọng ngày càng lớn về việc Fed sẽ cắt giảm lãi suất tiền tệ vào tháng 9 tới. Do đó, giá vàng thế giới đã tăng mạnh 2,26% so với tuần trước.

Biểu đồ giá vàng thế giới tuần này
Theo chuyên gia David Meger từ High Ridge Futures, việc Fed cắt giảm lãi suất sẽ tác động tích cực đến giá hàng hóa, đặc biệt là vàng - tài sản không sinh lãi. Hiện tại, thị trường đang đặt cược gần 89% khả năng Fed sẽ giảm lãi suất vào tháng Chín, một động thái được giới đầu tư tin rằng sẽ làm tăng sức hấp dẫn của vàng.
Bên cạnh đó, những bất ổn chính trị tại Mỹ cũng là yếu tố khiến giới đầu tư tìm đến vàng như một kênh trú ẩn an toàn. Vụ kiện pháp lý liên quan đến quyền sa thải một Thống đốc Fed của Tổng thống Trump đã làm dấy lên lo ngại về tính độc lập của ngân hàng trung ương, càng củng cố tâm lý "ngại rủi ro" trên thị trường.

Bảng giá vàng hôm nay 31/8/2025 tại SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC
Ngân hàng Bank of America (BofA) cũng chia sẻ quan điểm lạc quan này. Báo cáo của BofA nhận định các dữ liệu kinh tế gần đây đang củng cố khả năng Fed sẽ giảm lãi suất, đồng thời dự báo đà phục hồi của đồng USD sẽ không kéo dài.
Trong bối cảnh đó, BofA giữ nguyên dự báo táo bạo: vàng có thể đạt mốc 4.000 USD/ounce vào nửa đầu năm 2026.
Như vậy, giá vàng hôm nay 31/8/2025 trên thế giới duy trì giao dịch ở mức 3.447 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 31/8 ở trong nước
Hiện nay (31/8), thị trường vàng trong nước duy trì ổn định so với hôm qua.

Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 31/8/2025
Theo đó, giá vàng nội địa tiếp tục neo ở ngưỡng cao nhất mọi thời đại. Cụ thể:
- Vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) niêm yết ở mức 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý đang niêm yết quanh mức 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch tại 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch với mức 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM niêm yết quanh ngưỡng 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Mi Hồng đang thu mua với mức 129,10-130,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);

Biểu đồ giá vàng 9999 tuần này tại Công ty SJC. Ảnh: SJC
Tổng kết tuần này, thị trường vàng nội địa tăng nóng. Theo đó, giá vàng 9999 tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và tận 4 triệu đồng/lượng tại chiều bán. Còn giá vàng nhẫn và nữ trang thêm nóng từ 1,418-4 triệu đồng/lượng (tùy loại) so với tuần trước.
Loại vàng | So với tuần trước (ngàn đồng/lượng) | |
Mua vào | Bán ra | |
Vàng SJC 1 - 10 lượng | 3.500 | 4.000 |
Vàng SJC 5 chỉ | 3.500 | 4.000 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 3.500 | 4.000 |
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 4.000 | 4.000 |
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 4.000 | 4.000 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 3.200 | 3.400 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 2.866 | 3.366 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 2.550 | 2.550 |
Vàng nữ trang 68% (vàng 608) | 2.312 | 2.312 |
Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 2.075 | 2.075 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 1.983 | 1.983 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 1.418 | 1.418 |
Như vậy, giá vàng hôm nay 31/8/2025 ở trong nước vẫn niêm yết quanh mức 129,10-130,60 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 31/8 mới nhất
Dưới đây là bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC mới nhất ngày 31/8/2025. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
TP.HCM | ||
Vàng SJC 1 - 10 lượng | 129.100 | 130.600 |
Vàng SJC 5 chỉ | 129.100 | 130.620 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 129.100 | 130.630 |
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 122.500 | 125.000 |
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 122.500 | 125.100 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 121.500 | 123.500 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 117.277 | 122.277 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 85.284 | 92.784 |
Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 76.638 | 84.138 |
Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 67.993 | 75.493 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 64.658 | 72.158 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 44.155 | 51.655 |
Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC hôm nay 31/8/2025