| Hotline: 0983.970.780

Quy hoạch không gian phát triển quốc gia: [Bài cuối] Ứng phó với thiên tai

Thứ Tư 18/03/2026 , 12:08 (GMT+7)

Áp lực thiên tai đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với năng lực quản trị rủi ro, trong đó đặt ra bài toán cần quy hoạch không gian phát triển.

Áp lực lớn từ thiên tai

Theo Liên Hợp Quốc, 43% thảm họa thiên nhiên trên phạm vi toàn cầu giai đoạn 1995-2015 có liên hệ trực tiếp tới lũ lụt. Các hiện tượng lũ tác động tới 56% tổng số người chịu ảnh hưởng bởi thảm họa thiên nhiên và gây ra 26% tổng số ca tử vong.

Năm 2025, mưa lũ lớn gây tổn thất nặng nề cho nhiều địa phương. Ảnh: Ngọc Tú.

Năm 2025, mưa lũ lớn gây tổn thất nặng nề cho nhiều địa phương. Ảnh: Ngọc Tú.

Tại Việt Nam, lũ lụt được xem là loại hình thiên tai phổ biến và nguy hiểm nhất, xuất hiện với tần suất cao tại miền Trung, miền Bắc và các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM. Biến đổi khí hậu làm gia tăng cường độ mưa lớn, kéo dài thời gian mưa bão và gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan. Các đợt lũ quét, sạt lở đất diễn ra thường xuyên tại khu vực miền núi, gây tổn thất nghiêm trọng về người và tài sản, đặc biệt trong giai đoạn mùa mưa bão từ tháng 7 đến tháng 12. Áp lực thiên tai đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với năng lực quản trị rủi ro và điều phối nguồn lực ứng phó.

Miền Trung từ Thanh Hóa đến Ninh Thuận chịu tác động trực tiếp từ bão và áp thấp nhiệt đới, kèm theo lũ lụt và sạt lở đất với quy luật lũ dịch chuyển theo trục Bắc Nam trong mùa mưa. Địa hình dốc, lưu vực sông ngắn và hẹp khiến lũ lên nhanh và rút chậm, gây khó khăn cho công tác ứng phó. Miền Bắc thường xuyên đối mặt với lũ sông tại lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình, trong khi các tỉnh miền núi như Cao Bằng hay Lạng Sơn dễ xảy ra lũ quét và trượt lở sườn dốc. Tại các đô thị lớn, mưa lớn kết hợp triều cường và quá trình đô thị hóa nhanh làm tình trạng ngập úng ngày càng nghiêm trọng. Tây Nguyên và Nam Bộ ghi nhận hiện tượng ngập lụt tại vùng trũng cùng sạt lở tại khu vực đồi núi, gây ảnh hưởng kéo dài tới sản xuất và đời sống dân cư.

Lịch sử ghi nhận nhiều trận lũ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Năm 1971, lũ lụt tại đồng bằng sông Hồng làm khoảng 100.000 người thiệt mạng. Năm 1999, lũ lớn tại miền Trung, đặc biệt ở Thừa Thiên Huế, gây thiệt hại sâu rộng. Năm 2008, Hà Nội trải qua trận ngập lụt diện rộng được xem là đại hồng thủy. Năm 2020, lũ miền Trung diễn biến cực đoan với chuỗi bão liên tiếp. Năm 2025, mưa lũ lớn trong tháng 11 gây tổn thất nặng nề cho Đà Nẵng, Tây Nguyên và Khánh Hòa, cho thấy xu thế gia tăng rủi ro trong những năm gần đây.

Đô thị hóa ảnh hưởng tới dòng chảy bề mặt và thoát nước mặt. Nguồn: Kyoto University (Karim và cộng sự)

Đô thị hóa ảnh hưởng tới dòng chảy bề mặt và thoát nước mặt. Nguồn: Kyoto University (Karim và cộng sự)

Năm 2025 được ghi nhận là năm thiên tai khốc liệt với nhiều kỷ lục mưa lũ bị xô đổ. Khoảng 12 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới lãnh thổ, tạo ra hiện tượng bão chồng bão và lượng mưa vượt mức lịch sử trên hơn 20 tuyến sông. Tổng lượng mưa tại miền Trung tăng 70-150% so với trung bình nhiều năm. Các đợt lũ lớn diễn ra liên tiếp từ tháng 6 đến tháng 11 với thiệt hại kinh tế ước tính vượt 100.000 tỷ đồng, kèm theo nhiều thảm kịch gây tổn thất lớn về nhân mạng.

Bước sang năm 2026, dự báo khí tượng cho thấy trạng thái El Niño-Dao động Nam (ENSO) chuyển sang pha trung tính với mức độ bất định cao. Số lượng bão có thể giảm so với năm trước, song nguy cơ bão mạnh và mưa cực đoan vẫn hiện hữu. Chính phủ tập trung tái thiết sau thiên tai năm 2025, nâng cao năng lực dự trữ quốc gia và bảo đảm an ninh lương thực với kế hoạch nhập kho 500.000 tấn lương thực nhằm sẵn sàng ứng phó rủi ro.

Phụ thuộc quá mức vào biện pháp công trình như đê kè, tường chắn nước tiềm ẩn nguy cơ vượt ngưỡng thiết kế, chuyển rủi ro sang khu vực lân cận, tạo tác động môi trường, phát sinh chi phí đầu tư lớn.

Nguyên nhân lũ lụt tại Việt Nam xuất phát từ yếu tố khí hậu như mưa lớn, bão, áp thấp nhiệt đới và tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu. Địa hình với hệ thống sông ngòi dày đặc và độ dốc lớn tại miền Trung làm gia tăng tốc độ dòng chảy. Hoạt động của con người như đô thị hóa nhanh, suy giảm diện tích rừng tự nhiên và vận hành hồ chứa thủy điện thiếu phối hợp làm gia tăng mức độ rủi ro. Chủ động theo dõi dự báo thời tiết cùng quy hoạch và vận hành hồ chứa hợp lý giữ vai trò then chốt trong giảm thiểu thiệt hại.

Quản lý rủi ro lũ lụt đòi hỏi cách tiếp cận tổng hợp kết hợp giải pháp công trình và phi công trình. Chu trình quản lý rủi ro gồm đánh giá rủi ro, lựa chọn chiến lược, triển khai, giám sát, điều chỉnh chính sách. Đánh giá rủi ro dựa trên 3 hợp phần gồm hiểm họa, phơi nhiễm và tính dễ bị tổn thương. Khi thiếu phân tích đầy đủ về tính dễ bị tổn thương, đặc biệt tại quy mô địa phương, hiệu quả quản lý giảm đáng kể.

Chiến lược quản lý rủi ro lũ lụt để ứng phó, giảm thiểu tác động thiên tai. Nguồn: Kyoto University (Karim và cộng sự).

Chiến lược quản lý rủi ro lũ lụt để ứng phó, giảm thiểu tác động thiên tai. Nguồn: Kyoto University (Karim và cộng sự).

Quy hoạch không gian để giảm thiểu rủi ro lũ lụt

Quy hoạch không gian được xem là công cụ hiệu quả trong giảm thiểu rủi ro lũ lụt nhờ khả năng điều tiết phân bổ sử dụng đất dài hạn. Kiểm soát phát triển tại vùng có nguy cơ cao giúp giảm phơi nhiễm, bảo vệ chức năng trữ nước tự nhiên. Phân vùng rủi ro lũ hỗ trợ xác định loại hình sử dụng đất phù hợp, kiểm soát mật độ xây dựng, định hướng phát triển hạ tầng. Quy hoạch đất đai tích hợp dữ liệu địa hình, thủy văn, dân cư, hạ tầng kỹ thuật tạo nền tảng khoa học cho quyết định quản lý.

Các công cụ quy hoạch đô thị hỗ trợ giảm rủi ro lũ bao gồm kiểm soát sử dụng đất, quy chuẩn xây dựng, giải pháp chống ngập cho công trình, hạ tầng thoát nước bền vững. Kiểm soát sử dụng đất tại vùng ngập cho phép hạn chế phát triển khu dân cư, duy trì không gian trữ nước, hành lang thoát lũ. Quy chuẩn xây dựng quy định cao độ nền, vật liệu, bố trí công trình phù hợp cao trình ngập. Giải pháp hạ tầng bền vững hướng tới tái tạo chu trình nước tự nhiên thông qua thấm, trữ, điều tiết dòng chảy.

Phân vùng, quy hoạch phòng chống lũ lụt. Thiết kế: NĐT.

Phân vùng, quy hoạch phòng chống lũ lụt. Thiết kế: NĐT.

Hạ tầng thoát nước bền vững áp dụng nhiều mô hình như phát triển tác động thấp, thiết kế đô thị nhạy cảm nước, hệ thống thoát nước đô thị bền vững, hạ tầng xanh xám kết hợp. Các mô hình hướng tới giảm dòng chảy bề mặt, tăng thấm, cải thiện chất lượng nước, bảo vệ hệ sinh thái đô thị. Công cụ cụ thể gồm rãnh sinh học, bồn cây thu nước mưa, mặt đường thấm nước, hồ điều hòa, không gian xanh ven sông, mái xanh, thu gom nước mưa.

Những giải pháp phù hợp với điều kiện khí hậu, kinh tế, xã hội từng địa phương, tạo ra không gian sống an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giải pháp thấm bổ cập tại Ai Cập mang lại hiệu quả rõ rệt trong kiểm soát ngập đô thị. Các mô hình chú trọng giải pháp dựa vào tự nhiên, huy động nguồn lực đa dạng, lồng ghép quy hoạch đô thị với quản lý nước. Đối với khu vực khô hạn và bán khô hạn, lựa chọn thảm thực vật chịu hạn, chi phí bảo trì thấp giữ vai trò quyết định. Quy hoạch phòng chống bão lụt tích hợp rủi ro thiên tai vào phát triển không gian góp phần bảo vệ con người, tài sản, duy trì ổn định kinh tế - xã hội trong dài hạn.

Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường

Xem thêm
Bất động sản thương hiệu tăng tốc, cơ hội gắn với rủi ro

Thị trường bất động sản thương hiệu tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ, tuy nhiên vẫn đang đối mặt với những rủi ro nhất định.

Cấp bách thi công hàng loạt dự án chống ngập tại Hà Nội

Hà Nội đang khẩn trương triển khai 10 dự án chống ngập khẩn cấp, tổng vốn đầu tư khoảng 5.579 tỷ đồng, thi công "3 ca, 4 kíp" để hoàn thành trước mùa mưa 2026.

Đà Nẵng: Triển khai Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc đất đai

Nghị quyết 254/2025/QH15 được kỳ vọng tháo gỡ vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai 2024, khơi thông nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng.

Đọc nhiều nhất

Quy hoạch không gian phát triển quốc gia: [Bài cuối] Ứng phó với thiên tai
Quy hoạch 1 tháng trước