Giá vàng hôm nay 18/3 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay (lúc 9h00) đang ở quanh giá 4.999,9 - 5.000,4 USD/ounce. Hôm qua, giá kim loại quý này giảm nhẹ về mức 4.998,8 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới tiếp tục biến động nhẹ và đang giữ ngưỡng 5.000 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD neo ở mức cao.
Tại thời điểm khảo sát, DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) duy trì tại ngưỡng 99,60.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 18/3/2026 trên thế giới mới nhất (lúc 9h00). Ảnh: Kitco
Thị trường vàng toàn cầu ít thay đổi và đang gặp khó khăn do cuộc chiến giữa Mỹ và Israel với Iran hỗ trợ đồng đô la Mỹ, xuất phát từ nỗi lo ngại về thanh khoản trên thị trường tài chính toàn cầu.
Trước những khó khăn ngày càng gia tăng, David Morrison, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Trade Nation, cho biết các chỉ báo động lượng cho thấy vàng và bạc không có hướng đi rõ ràng.
Mặc dù vàng tiếp tục đối mặt với áp lực bán ra trong ngắn hạn, các nhà phân tích vẫn chưa sẵn sàng từ bỏ các kim loại quý này. Một số nhà phân tích cho rằng, vàng có thể thu hút nhu cầu trú ẩn an toàn trở lại nếu cuộc chiến ở Iran kéo dài.
Các nhà phân tích hàng hóa tại Société Générale cho biết vàng có vẻ đang "ổn" một cách khó lường. Ole Hansen, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại Saxo Bank, cho biết trong một bài đăng trên mạng xã hội rằng, giá vàng tiếp tục giữ vững trên mức trung bình động 50 ngày, ngay cả khi nó có vẻ dễ bị suy yếu hơn nữa.
“Lý do nắm giữ tài sản hữu hình trong dài hạn vẫn còn nguyên vẹn; tuy nhiên, những lo ngại về lạm phát gia tăng - làm tăng lợi suất trái phiếu dài hạn và hỗ trợ đồng đô la mạnh hơn - đã tạo ra những trở ngại ngắn hạn, khuyến khích việc chốt lời sau một thời kỳ tăng trưởng mạnh kéo dài”, ông nói.
Bảng giá vàng hôm nay 18/3/2026 tại SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC
Tuy nhiên, sự biến động đi ngang gần đây của kim loại quý này không làm lung lay niềm tin của ngân hàng khổng lồ Thụy Sĩ rằng giá vàng sẽ tăng thêm 20% hoặc hơn nữa trong năm 2026.
“Chúng tôi vẫn giữ quan điểm rằng giá vàng sẽ tăng lên mức 5.900 - 6.200 USD/ounce trong năm nay,” họ nói. “Vàng là một công cụ phòng ngừa rủi ro rộng hơn đối với các cuộc xung đột, chứ không phải là các mối đe dọa chiến tranh trực tiếp. Vàng chủ yếu giúp bảo vệ chống lại các rủi ro tiền tệ, như mất giá tiền tệ, thâm hụt ngân sách gia tăng và suy thoái kinh tế, những hậu quả có thể xảy ra do các cuộc xung đột địa chính trị”.
Như vậy, giá vàng hôm nay 18/3/2026 trên thế giới (lúc 9h00) đang giao dịch ở mức 5.000 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 18/3 ở trong nước
Tính đến 9h00 hôm nay (18/3), giá vàng trong nước đồng loạt đi ngang so với hôm qua.
Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 18/3/2026
Theo đó:
- Giá vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) niêm yết ở mức 180,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Giá vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý đang niêm yết quanh mức 180,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Giá vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch tại 180,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch với mức 180,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Giá vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM niêm yết quanh ngưỡng 180,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Còn giá vàng Mi Hồng đang thu mua với mức 181,00-183,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Biểu đồ giá vàng 9999 mới nhất ngày 18/3 tại Công ty SJC (lúc 9h00). Ảnh: SJC
Như vậy, giá vàng hôm nay 18/3/2026 ở trong nước (lúc 9h00) đang niêm yết quanh mức 180,00-183,00 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 18/3 mới nhất
Dưới đây là bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC mới nhất ngày 18/3/2026 (lúc 9h00). Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| TP.HCM | ||
| Vàng SJC 1 - 10 lượng | 180.000 | 183.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180.000 | 183.020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180.000 | 183.030 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 179.700 | 182.700 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 179.700 | 182.800 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 177.700 | 181.200 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 172.906 | 179.406 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 127.164 | 136.064 |
| Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 114.478 | 123.378 |
| Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 101.793 | 110.693 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 96.900 | 105.800 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 66.818 | 75.718 |
Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC hôm nay 18/3/2026 (tính đến 9h00)


























