Toàn tỉnh Bắc Ninh có hơn 29,8 nghìn ha vải thiều, trong đó 8,2 nghìn ha vải sớm và 21,6 nghìn ha vải chính vụ. Thời gian thu hoạch dự kiến từ 20/5 - 20/7/2026. Hiện vải sớm đang bước vào giai đoạn ra hoa, đậu quả non.
Theo khảo sát của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, tình hình sản xuất vải năm 2026 trên địa bàn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ vải ra hoa không cao, sản lượng dự báo sẽ thấp hơn so với năm 2025. Nguyên nhân được xác định do tác động bất lợi của thời tiết (mưa nhiều sau khi thu hoạch, nền nhiệt ấm kéo dài trước và sau Tết Nguyên đán 2026) đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phân hóa mầm hoa, giảm tỷ lệ ra hoa, làm giảm năng suất.
Nhiều vườn vải thiều chính vụ tại phường Phượng Sơn (tỉnh Bắc Ninh) có tỷ lện ra hoa rất thấp. Ảnh: Minh Duy.
Ghi nhận của phóng viên tại các vườn vải thiều ở phường Phượng Sơn cho thấy vải sớm đang trong quá trình đậu quả non. Các vườn vải thiều chính vụ cây có hoa chiếm tỷ lệ rất thấp.
Đại diện Hội Nông dân phường Phượng Sơn cho biết, năm nay do ảnh hưởng của thời tiết nên tỷ lệ ra hoa của vải thiều chính vụ chỉ đạt khoảng 10 - 20% so với năm 2025. Cây vải sớm có tỷ lệ ra hoa, đậu quả khoảng 60 - 70%. Dự kiến năng suất vải thiều chính vụ năm nay sẽ giảm mạnh.
Để vụ vải năm 2026 đạt kết quả cao, đảm bảo năng suất, chất lượng và thương hiệu quả vải, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn số 3076/UBND-KTN yêu cầu các sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo tổ chức sản xuất gắn với xúc tiến tiêu thụ vải.
UBND tỉnh Bắc Ninh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức chăm sóc cây vải đúng quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ...). Giám sát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo chất lượng quả vải phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác điều tra, dự tính, dự báo các đối tượng sâu bệnh, hướng dẫn các địa phương, người dân chủ động phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả. Quản lý, giám sát chặt chẽ mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu đảm bảo theo theo quy định của thị trường nhập khẩu.
Hướng dẫn địa phương đánh giá, lựa chọn mô hình "vườn vải đẹp" gắn với tiêu thụ, quảng bá sản phẩm và phát triển du lịch. Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân xây dựng, phát triển thương hiệu, nhãn mác, bao bì sản phẩm vải thiều. Hướng dẫn công tác sơ chế, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.
Đoàn công tác Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Ninh thăm và hường dẫn người dân chăm sóc cây vải sớm. Ảnh: Minh Duy.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ vải tại thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh sản phẩm vải thiều và con người Bắc Ninh với các địa phương và bạn bè quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ với hợp tác xã và nông dân. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thương mại, xuất khẩu. Phối hợp với các đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tiêu thụ vải.
Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến vải năm 2026 và những năm tiếp theo. Tham mưu cho UBND tỉnh chính sách thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cơ sở chiếu xạ tại tỉnh Bắc Ninh để thuận lợi cho công tác xuất khẩu vải sang thị trường Mỹ, Úc...
UBND các xã, phường sản xuất vải có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật, mở rộng diện tích trồng vải theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và nông dân tham gia phong trào xây dựng mô hình "vườn vải đẹp" nhằm nâng cao giá trị sản xuất, tạo điểm nhấn quảng bá thương hiệu vải thiều của địa phương. Rà soát, giám sát và quản lý chặt chẽ mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, bao bì, tem nhãn bảo đảm điều kiện phục vụ xuất khẩu. Chủ động chuẩn bị các điều kiện phục vụ thu hoạch và tiêu thụ (điện, nước, kho bãi, vật tư đóng gói...), tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, thương nhân thu mua, sơ chế, tiêu thụ vải.





























