Điều kiện khắt khe nhằm đảm bảo mức độ an toàn của thức ăn chăn nuôi
Nghị định mới đưa ra nhiều về điều kiện sản xuất nhằm đảm bảo mức độ an toàn của thức ăn chăn nuôi. Theo đó, Điều 9 Nghị định quy định, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và hệ thống quản lý chất lượng. Cụ thể, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm; có biện pháp phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế nguy cơ sử dụng nguyên liệu không đạt chuẩn hoặc các chất cấm trong thức ăn chăn nuôi.
Nghị định hợp nhất 23/VBHN-BNNMT có nhiều quy định nhằm siết chặt điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi và quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. Ảnh: Phạm Oanh.
Ngoài ra, dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật. Điều này nhằm đảm bảo quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm.
Hơn nữa, cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi khi sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng cho tổ chức, cá nhân khác phải bàn giao một bản sao nhật ký sản xuất lô hàng cho tổ chức, cá nhân thuê sản xuất tại cơ sở để lưu giữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý có thể kiểm tra, truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
Việc siết chặt điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được xem là cần thiết trong bối cảnh ngành chăn nuôi ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, với quy mô trang trại lớn và nhu cầu thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng. Với các quy định chặt chẽ như trên, chất lượng thức ăn chăn nuôi được kỳ vọng ngày càng tăng, hạn chế rủi ro dịch bệnh và đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chăn nuôi cung cấp cho thị trường.
Quản lý chặt sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Bên cạnh việc quản lý đầu vào của ngành chăn nuôi, Nghị định hợp nhất cũng đặt ra các quy định rõ ràng hơn đối với việc quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định. Quy định này nhằm đảm bảo các chế phẩm sinh học hoặc sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được kiểm soát về chất lượng trước khi lưu hành trên thị trường.
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bị quản lý chặt. Ảnh: Phạm Oanh.
Ngoài ra, Nghị định cũng yêu cầu minh bạch thông tin về sản phẩm. Cụ thể, tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường. Ngay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm, tổ chức, cá nhân được sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố. Với quy định này, cơ quan quản lý sẽ dễ dàng theo dõi, kiểm soát các sản phẩm xử lý chất thải đang lưu hành, đồng thời tạo cơ sở cho người chăn nuôi lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Theo nhiều chuyên gia, trong bối cảnh nhiều địa phương đang đối mặt với áp lực ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, việc tăng cường quản lý sản phẩm xử lý chất thải được đánh giá là bước đi quan trọng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

























