Giá vàng hôm nay 7/1/2026 trên thế giới
Trên sàn Kitco, vàng giao ngay lúc 6h30 (theo giờ VN) đang ở quanh ngưỡng giá 4.498,2 - 4.498,7 USD/ounce. Hôm qua, giá kim loại quý này tăng nóng 45,80 USD; lên mức 4.494,1 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trên thế giới vẫn chưa có dấu hiệu dừng tăng và đang áp sát ngưỡng 4.500 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD suy yếu.
Tại thời điểm khảo sát, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) mất 0,01%; ở mức 98,59.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 7/1 trên thế giới mới nhất (tính đến 6h30). Ảnh: Kitco
Giá vàng thế giới hôm qua tăng nóng khi nhu cầu tìm kiếm tài sản trú ẩn an toàn gia tăng sau cuộc tấn công của Mỹ vào Venezuela diễn ra vào cuối tuần trước.
Đồng thời, điều này cũng làm dấy lên những lo ngại mới của giới đầu tư về các rủi ro địa chính trị trong thời gian tới. Trên thị trường kim loại quý, dòng tiền đầu cơ tiếp tục đóng vai trò động lực chính, đẩy giá vàng tiến sát lại mức đỉnh kỷ lục của tháng trước, gần 4.600 USD/ounce.
Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều chuyên gia, yếu tố mang tính quyết định đối với xu hướng dài hạn của vàng không chỉ đến từ đầu cơ ngắn hạn mà còn xuất phát từ vai trò ngày càng rõ nét của kim loại quý này như một lựa chọn thay thế cho đồng USD.
Ông David Miller, Giám đốc Đầu tư tại Catalyst Funds, cho rằng đà tăng dài hạn của vàng phản ánh những thay đổi mang tính cấu trúc sâu sắc trong hệ thống tiền tệ toàn cầu, thay vì là hệ quả của sự hưng phấn quá mức trên thị trường. Theo ông, giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng mạnh trong năm tới và những năm tiếp theo.
Dự báo giá vàng 9999 24k 18K SJC DOJI PNJ ngày 7/1 tăng hay giảm?
Cùng quan điểm, ông Dominic Schnider, Trưởng bộ phận Hàng hóa và Giám đốc đầu tư Ngoại hối khu vực châu Á – Thái Bình Dương của UBS Wealth Management, nhận định hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương, thâm hụt ngân sách ngày càng lớn, lãi suất thực thấp hơn tại Mỹ và các rủi ro địa chính trị hiện hữu sẽ là những yếu tố then chốt đưa giá vàng lên mốc 5.000 USD/ounce vào cuối quý I.
Ông dự báo giá vàng có thể duy trì quanh ngưỡng này đến tháng 9, trước khi giảm nhẹ về khoảng 4.800 USD/ounce vào cuối năm 2026. Trong khi đó, ông Ole Hansen, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại Saxo Bank, cho rằng sự phục hồi mạnh mẽ của vàng ngay từ đầu năm cho thấy nhu cầu đang rất vững chắc.
Ông cũng khẳng định, xu hướng tăng của kim loại quý này sẽ còn tiếp diễn trong bối cảnh thế giới ngày càng phân mảnh về địa chính trị, tài chính và tiền tệ.
Như vậy, giá vàng hôm nay 7/1/2026 tại thị trường thế giới (lúc 6h30) đang giao dịch quanh mức 4.498 USD/ounce.
Dự báo giá vàng hôm nay 7/1/2026 ở trong nước
Tính đến 6h30 ngày 7/1, thị trường vàng trong nước tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng giá 150,80-153,80 triệu đồng/lượng.
Chốt phiên hôm qua, giá vàng 9999 tăng thêm 600 ngàn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với đầu phiên.
Bảng giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC chốt phiên hôm qua 6/1. Tổng hợp: Bàng Nghiêm
Theo đó:
- Vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) đang niêm yết ở mức 156,00-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 156,00-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 156,00-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 156,00-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch ở mức 156,00-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
- Vàng Mi Hồng giao dịch quanh ngưỡng 156,50-158,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Tương tự, giá vàng nhẫn và nữ trang cũng tăng từ 250-600 ngàn đồng/lượng (tùy loại) so với phiên đầu phiên.
Thường biến động theo thị trường thế giới, dự báo giá vàng hôm nay 7/1/2026 ở trong nước vẫn có thể còn tăng.
Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 7/1/2026
Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên hôm qua 6/1/2026. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| TP.HCM | ||
| Vàng SJC 1 - 10 lượng | 156.000 | 158.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156.000 | 158.020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156.000 | 158.030 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151.000 | 154.000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 151.000 | 154.100 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 149.500 | 153.000 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 145.985 | 151.485 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 106.411 | 114.911 |
| Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 95.700 | 104.200 |
| Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 84.989 | 93.489 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 80.858 | 89.358 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 55.457 | 63.957 |
Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên hôm qua 6/1/2026





















